Trợ cấp thất nghiệp 2026: điều kiện, mức hưởng và thủ tục theo Luật Việc làm mới
Từ 01/01/2026 theo Luật Việc làm 2025: đóng đủ 12 tháng trong 24 tháng, nộp hồ sơ trong 3 tháng, hưởng 60% lương bình quân, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng.
Trả lời nhanh
Từ 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp áp dụng theo Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15) và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Bạn được hưởng khi đã chấm dứt hợp đồng (không phải tự ý nghỉ trái luật), đóng BHTN đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ, nộp hồ sơ trong 3 tháng và trong 10 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ vẫn không có việc làm thuộc diện đóng BHXH bắt buộc. Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% bình quân lương đóng BHTN của 6 tháng gần nhất, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng; thời gian hưởng từ 3 đến 12 tháng tùy số năm đóng.
Mục lục
Mất việc là lúc trợ cấp thất nghiệp có ích nhất, nhưng nhiều người bỏ lỡ vì nộp hồ sơ trễ hoặc không biết luật đã đổi. Từ 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 thay Luật Việc làm 2013, với nhiều điểm mới. Bài này tóm tắt điều kiện, cách tính và thủ tục, có ghi nguồn.
Điều kiện hưởng: phải đủ cả 4
Ngoài 4 điều kiện dưới đây, người lao động phải đang đóng BHTN khi chấm dứt hợp đồng (Luật Việc làm 2025, Điều 38 khoản 1; Nghị định 374/2025/NĐ-CP, Điều 3).
| # | Điều kiện | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp tự ý đơn phương chấm dứt trái luật, hoặc nghỉ khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu | Luật Việc làm 2025, Điều 38 khoản 1 điểm a |
| 2 | Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ. Riêng hợp đồng từ 1 đến dưới 12 tháng: đủ 12 tháng trong 36 tháng | Điều 38 khoản 1 điểm b |
| 3 | Nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng | Điều 38 khoản 1 điểm c |
| 4 | Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, không có việc làm thuộc diện đóng BHXH bắt buộc và không thuộc các trường hợp loại trừ dưới đây | Điều 38 khoản 1 điểm d |
Nguồn: Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực từ 01/01/2026 (Điều 54).
Các trường hợp loại trừ ở điểm d: đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an hoặc dân quân thường trực; đi học có thời hạn trên 12 tháng; đang ở cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cai nghiện bắt buộc; bị tạm giam hoặc đang chấp hành án tù; ra nước ngoài định cư; chết.
Mức hưởng mỗi tháng
Mức hưởng = 60% × bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ, nhưng không quá 5 lần lương tối thiểu vùng (Luật Việc làm 2025, Điều 39 khoản 1; Nghị định 374/2025/NĐ-CP, Điều 15 khoản 1).
| Vùng | Lương tối thiểu vùng 2026 | Mức hưởng tối đa (5 lần) |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ | 26.550.000đ/tháng |
| Vùng II | 4.730.000đ | 23.650.000đ/tháng |
| Vùng III | 4.140.000đ | 20.700.000đ/tháng |
| Vùng IV | 3.700.000đ | 18.500.000đ/tháng |
Lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP; cột mức tối đa là phép nhân 5 lần do chúng tôi tính. Trần áp dụng theo vùng nơi bạn đóng BHTN tại tháng cuối cùng đóng; mức 26.550.000đ ở Vùng I chỉ áp dụng khi tháng đóng cuối cùng nằm trong năm 2026.
Được hưởng bao nhiêu tháng?
| Tổng thời gian đóng BHTN | Số tháng hưởng |
|---|---|
| Đủ 12 đến 36 tháng | 3 tháng |
| Thêm mỗi 12 tháng đóng | Cộng thêm 1 tháng |
| Tối đa | 12 tháng |
Nguồn: Luật Việc làm 2025, Điều 39 khoản 2. Thời gian hưởng tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3).
Ví dụ
Anh B đóng BHTN liên tục 48 tháng, lương đóng 6 tháng gần nhất bình quân 8.000.000đ, công ty cho nghỉ khi hết hợp đồng.
- Mức hưởng mỗi tháng: 60% × 8.000.000đ = 4.800.000đ (thấp hơn mức trần nên giữ nguyên).
- Số tháng hưởng: 36 tháng đầu được 3 tháng, 12 tháng tiếp theo được thêm 1 tháng, tổng 4 tháng.
- Tổng nhận: 4 × 4.800.000đ = 19.200.000đ.
Thủ tục từng bước
| Bước | Việc cần làm | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1. Chuẩn bị hồ sơ | Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 10), giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hợp đồng (quyết định thôi việc, thông báo chấm dứt…), sổ BHXH | Nghị định 374/2025, Điều 14 khoản 1 |
| 2. Nộp hồ sơ | Trong 3 tháng sau khi nghỉ, nộp trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn muốn nhận trợ cấp, hoặc nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia | Điều 14 khoản 2 |
| 3. Nhận quyết định | Trong 15 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ | Điều 16 khoản 1 |
| 4. Nhận tiền | Cơ quan BHXH chi trả trong 5 ngày làm việc sau thời hạn nhận quyết định | Điều 16 khoản 2 |
| 5. Báo tìm việc hằng tháng | Thông báo tình hình tìm việc mỗi tháng, trực tiếp hoặc trực tuyến | Luật Việc làm 2025, Điều 40; NĐ 374, Điều 21 |
Quan trọng: không thông báo tìm việc thì bị tạm dừng, không nhận tiền tháng đó (Luật Việc làm 2025, Điều 41 khoản 2). Không thông báo 3 tháng liên tục thì bị chấm dứt hưởng (Luật Việc làm 2025, Điều 41 khoản 4 điểm đ). Thời gian bị tạm dừng không được nhận tiền và không được bảo lưu.
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động đóng 1% tiền lương, doanh nghiệp đóng 1% quỹ tiền lương của người tham gia (Nghị định 374/2025, Điều 4). Tiền lương làm căn cứ đóng tối đa bằng 20 lần lương tối thiểu vùng (Luật Việc làm 2025, Điều 34 khoản 2).
Điểm mới so với Luật Việc làm 2013
| Nội dung | Trước 2026 | Từ 01/01/2026 |
|---|---|---|
| Mức hưởng tối đa | 5 lần lương cơ sở (người hưởng lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc 5 lần lương tối thiểu vùng (người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định) | 5 lần lương tối thiểu vùng cho mọi người |
| Chờ sau khi nộp hồ sơ | 15 ngày, hưởng từ ngày thứ 16 | 10 ngày làm việc, hưởng từ ngày làm việc thứ 11 |
| Thời hạn ra quyết định | 20 ngày | 15 ngày làm việc |
| Hợp đồng ngắn hạn phải đóng BHTN | Từ đủ 3 tháng | Từ đủ 1 tháng |
Việc làm và bảng lương liên quan
Việc làm đang tuyển · Việc làm tại Phú Thọ · Việc làm sản xuất – lắp ráp · Bảng lương theo ngành
Mức hưởng tối đa tính theo lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Hỏi – đáp
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 là gì?
Đã chấm dứt hợp đồng (trừ tự ý nghỉ trái luật hoặc đã đủ điều kiện hưởng lương hưu), đóng BHTN đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ, nộp hồ sơ trong 3 tháng và sau 10 ngày làm việc kể từ khi nộp vẫn chưa có việc làm mới (Luật Việc làm 2025, Điều 38).
Trợ cấp thất nghiệp được bao nhiêu tiền một tháng?
60% bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng gần nhất, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng, tức tối đa 26.550.000đ/tháng ở Vùng I nếu tháng đóng BHTN cuối cùng nằm trong năm 2026.
Được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong bao lâu?
Đóng đủ 12 đến 36 tháng được 3 tháng; cứ đóng thêm 12 tháng được thêm 1 tháng; tối đa 12 tháng.
Tự xin nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Được, nếu bạn nghỉ đúng luật, tức báo trước đủ thời hạn hoặc thuộc trường hợp được nghỉ không cần báo trước, và đáp ứng các điều kiện còn lại. Tự ý nghỉ trái luật thì không được hưởng.
Nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp ở đâu?
Tại Trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn muốn nhận trợ cấp, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.